Cách dùng bài này
Bài gồm 6 dạng toán, đúng với các nhóm câu trong quiz Vận dụng và Nâng cao. Với mỗi dạng, em đọc theo thứ tự: nhận biết → hướng làm → ví dụ (tự làm trước, rồi mới xem lời giải) → bẫy hay gặp.
Dạng 1. Nhận biết số hữu tỉ, quan hệ giữa các tập hợp Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Hỏi "số nào là số hữu tỉ?" hoặc "số … có phải số hữu tỉ không?".
- Có kí hiệu \(\in\), \(\notin\), \(\subset\) đi với các tập \(\mathbb{N}, \mathbb{Z}, \mathbb{Q}\).
Hướng làm
- Bước 1
Thử viết số đó thành phân số có tử, mẫu nguyên, mẫu khác 0.
- Bước 2
Viết được thì là số hữu tỉ
Mẫu bằng 0 thì biểu thức không có nghĩa.
Ví dụ 1
a) Giải thích vì sao \(\dfrac{3}{-5}\); \(-1{,}2\); \(1\dfrac{1}{2}\) là các số hữu tỉ.
b) Điền kí hiệu \(\in\), \(\notin\) hoặc \(\subset\) vào chỗ trống: \(-3 \;\ldots\; \mathbb{N}\); \(-3 \;\ldots\; \mathbb{Z}\); \(\dfrac{1}{2} \;\ldots\; \mathbb{Z}\); \(0 \;\ldots\; \mathbb{Q}\); \(\mathbb{N} \;\ldots\; \mathbb{Z}\).
Lời giải:
a) \(\dfrac{3}{-5} = \dfrac{-3}{5}\)
\(-1{,}2 = \dfrac{-12}{10} = \dfrac{-6}{5}\)
\(1\dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{2}\).
Cả ba đều viết được dạng \(\dfrac{a}{b}\) với \(a, b\) nguyên, \(b \ne 0\).
b) Một số đứng trước tập hợp thì dùng \(\in\) hoặc \(\notin\)
Một tập hợp đứng trước tập hợp thì dùng \(\subset\).
- \(-3 \notin \mathbb{N}\): số âm không phải số tự nhiên.
- \(-3 \in \mathbb{Z}\): \(-3\) là số nguyên.
- \(\dfrac{1}{2} \notin \mathbb{Z}\): \(\dfrac{1}{2}\) không phải số nguyên.
- \(0 \in \mathbb{Q}\): \(0 = \dfrac{0}{1}\).
- \(\mathbb{N} \subset \mathbb{Z}\): mọi số tự nhiên đều là số nguyên.
Đáp số: a) cả ba đều thuộc \(\mathbb{Q}\). b) \(\notin\); \(\in\); \(\notin\); \(\in\); \(\subset\)
"\(\dfrac{1}{2} \in \mathbb{Z}\)" hoặc "\(-3 \in \mathbb{N}\)".
\(\dfrac{1}{2}\) không phải số nguyên; \(-3\) là số nguyên âm, không phải số tự nhiên. Đúng là \(\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q}\).
Dạng 2. Biểu diễn trên trục số Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Yêu cầu "biểu diễn … trên trục số".
- Hỏi điểm nằm giữa hai số nguyên nào.
- Hỏi điểm cách 0 bao xa, nằm bên trái hay bên phải 0.
Hướng làm
- Bước 1
Viết thành phân số mẫu dương \(\dfrac{a}{b}\)
Chia đơn vị thành \(b\) phần.
- Bước 2
Đếm số phần bằng tử (không kể dấu) từ 0, sang phải nếu \(a > 0\), sang trái nếu \(a < 0\).
- Bước 3
Tìm hai số nguyên kẹp hai bên: chia tử cho mẫu.
Ví dụ \(7 = 2 \times 3 + 1\)
Đếm 7 phần là đi qua 2 đơn vị rồi thêm 1 phần.
Ví dụ 2
Điểm biểu diễn \(-\dfrac{7}{3}\) nằm giữa hai số nguyên liên tiếp nào? Cách 0 bao nhiêu phần (mỗi phần \(\dfrac{1}{3}\))?
Lời giải:
Chia mỗi đơn vị thành 3 phần, đếm 7 phần sang trái từ 0 (Hình 6):
- đếm đủ 3 phần thì tới đúng \(-1\);
- đếm đủ 6 phần thì tới đúng \(-2\);
- phần thứ 7 vượt qua \(-2\) thêm \(\dfrac{1}{3}\): \(-\dfrac{7}{3} = -2 - \dfrac{1}{3} \approx -2{,}33\).
Vậy điểm \(-\dfrac{7}{3}\) nằm giữa \(-3\) và \(-2\), cách 0 bảy phần.
Đáp số: giữa \(-3\) và \(-2\); 7 phần
"\(-\dfrac{7}{3}\) nằm giữa \(-2\) và \(-1\)" (thấy thương là 2 rồi đặt nhầm về phía 0).
Đếm 7 phần thì đã vượt qua \(-2\) (6 phần): \(-\dfrac{7}{3} \approx -2{,}33 < -2\), nằm bên trái \(-2\).
Ví dụ 2b: mẫu âm; điểm xa 0 nhất
a) Để biểu diễn \(\dfrac{5}{-3}\) trên trục số, ta chia đoạn đơn vị thành mấy phần? Điểm biểu diễn nằm bên nào của 0, cách 0 mấy phần?
b) Trong các điểm biểu diễn \(\dfrac{4}{3}\); \(-\dfrac{9}{5}\); \(-0{,}5\); \(1{,}5\), điểm nào xa 0 nhất? Số nào lớn nhất?
Lời giải:
a) Đổi về mẫu dương trước: \(\dfrac{5}{-3} = \dfrac{-5}{3}\).
Mẫu 3: chia đoạn đơn vị thành 3 phần.
Tử \(-5\) âm: điểm nằm bên trái 0, cách 0 đúng 5 phần (nằm giữa \(-2\) và \(-1\)).
b) Khoảng cách tới 0 (không kể dấu): \(\dfrac{4}{3} \approx 1{,}33\)
\(\dfrac{9}{5} = 1{,}8\)
\(0{,}5\)
\(1{,}5\).
Xa 0 nhất là điểm \(-\dfrac{9}{5}\) (cách 0 là \(1{,}8\)).
Lớn nhất là số nằm ngoài cùng bên phải: \(1{,}5\).
Đáp số: a) 3 phần; bên trái; 5 phần. b) xa 0 nhất: \(-\dfrac{9}{5}\); lớn nhất: \(1{,}5\)
\(-\dfrac{9}{5}\) xa 0 nhất nên là số lớn nhất.
\"Xa 0\" chỉ nói về khoảng cách. \(-\dfrac{9}{5}\) nằm bên trái 0 nên là số nhỏ nhất trong bốn số; số lớn nhất nằm ngoài cùng bên phải.
Dạng 3. Số đối Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Có chữ "số đối".
- Có nhiều dấu trừ chồng nhau, như \(-(-x)\) hay \(-\left(-\dfrac{2}{3}\right)\): dễ đếm sai dấu.
Hướng làm
- Bước 1
Rút gọn dấu: \(-(-x) = x\)
\(\dfrac{-a}{-b} = \dfrac{a}{b}\).
- Bước 2
Đổi dấu để được số đối.
Ví dụ 3
Tìm số đối của: a) \(-0{,}4\); b) \(-(-3)\); c) \(-\left(-\left(-\dfrac{2}{3}\right)\right)\).
Lời giải:
a) Đổi dấu: số đối của \(-0{,}4\) là \(0{,}4\).
b) Rút gọn trước: \(-(-3)\) có 2 dấu trừ (chẵn) nên bằng \(3\).
Số đối là \(-3\).
c) Có 3 dấu trừ (lẻ) nên \(-\left(-\left(-\dfrac{2}{3}\right)\right) = -\dfrac{2}{3}\).
Số đối là \(\dfrac{2}{3}\).
Đáp số: a) \(0{,}4\); b) \(-3\); c) \(\dfrac{2}{3}\)
Ghi nhớ
ĐẾM DẤU TRỪ: CHẴN → DƯƠNG · LẺ → ÂM
- \(-(-5) = 5\) (2 dấu trừ); \(-(-(-5)) = -5\) (3 dấu trừ).
"Số đối của \(-(-3)\) là 3."
Rút gọn trước: \(-(-3) = 3\); số đối của 3 là \(-3\).
Số đối của \(-\dfrac{4}{7}\) là \(-\dfrac{7}{4}\) (đảo tử với mẫu).
Đảo tử với mẫu là tìm số nghịch đảo. Số đối chỉ đổi dấu: số đối của \(-\dfrac{4}{7}\) là \(\dfrac{4}{7}\).
Dạng 4. So sánh hai số hữu tỉ Lớp 7
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Có chữ "so sánh", hoặc ô trống cần điền \(<\), \(>\), \(=\).
- Hai số viết khác dạng: phân số, số thập phân, hỗn số.
- Hai số cùng âm: dễ nhầm chiều (xa 0 hơn thì nhỏ hơn).
Hướng làm
- Bước 1
Xét dấu trước: số âm luôn nhỏ hơn số dương.
- Bước 2
Cùng dấu: quy đồng mẫu dương
Hoặc so với số trung gian
Hoặc so phần bù.
Ví dụ 4
So sánh: a) \(-\dfrac{5}{6}\) và \(-\dfrac{7}{9}\); b) \(-0{,}8\) và \(-\dfrac{3}{4}\).
Lời giải:
a) Mẫu chung dương 18: \(-\dfrac{5}{6} = \dfrac{-15}{18}\)
\(-\dfrac{7}{9} = \dfrac{-14}{18}\).
Vì \(-15 < -14\) nên \(-\dfrac{5}{6} < -\dfrac{7}{9}\).
b) Hai số khác dạng: đổi \(-\dfrac{3}{4} = -0{,}75\).
Hai số cùng âm, \(0{,}8\) xa 0 hơn \(0{,}75\), nên \(-0{,}8 < -0{,}75\).
Đáp số: a) \(-\dfrac{5}{6} < -\dfrac{7}{9}\); b) \(-0{,}8 < -\dfrac{3}{4}\)
"\(15 > 14\) nên \(-\dfrac{15}{18} > -\dfrac{14}{18}\)" (bỏ quên dấu trừ khi so tử).
So tử giữ nguyên dấu: \(-15 < -14\), nên \(-\dfrac{15}{18} < -\dfrac{14}{18}\).
Ví dụ 4b: bài thực tế, các số viết khác dạng
Độ cao so với mực nước biển của bốn điểm lặn là: A: \(-12{,}5\) m; B: \(-12\dfrac{3}{4}\) m; C: \(-\dfrac{63}{5}\) m; D: \(-11{,}9\) m. Điểm nào sâu nhất? Điểm nào nông nhất?
Lời giải:
Đổi về số thập phân: \(-12\dfrac{3}{4} = -12{,}75\)
\(-\dfrac{63}{5} = -12{,}6\).
Bốn số cùng âm: số xa 0 hơn thì nhỏ hơn.
\(12{,}75 > 12{,}6 > 12{,}5 > 11{,}9\)
Nên:
\(-12{,}75 < -12{,}6 < -12{,}5 < -11{,}9\).
Sâu nhất là độ cao nhỏ nhất: điểm B.
Nông nhất là độ cao lớn nhất: điểm D.
Đáp số: sâu nhất: B (\(-12\dfrac{3}{4}\) m); nông nhất: D (\(-11{,}9\) m)
Ví dụ 4c: nhận ra số hữu tỉ âm
Trong các số \(\dfrac{-3}{-8}\); \(\dfrac{5}{-9}\); \(-\dfrac{-2}{7}\); \(-\left(\dfrac{4}{-11}\right)\); \(\dfrac{0}{-6}\), số nào là số hữu tỉ âm?
Lời giải:
Đếm dấu trừ của mỗi số (chẵn thì dương, lẻ thì âm):
\(\dfrac{-3}{-8}\): 2 dấu trừ, bằng \(\dfrac{3}{8}\), dương.
\(\dfrac{5}{-9}\): 1 dấu trừ, bằng \(-\dfrac{5}{9}\), âm.
\(-\dfrac{-2}{7}\): 2 dấu trừ, bằng \(\dfrac{2}{7}\), dương.
\(-\left(\dfrac{4}{-11}\right)\): 2 dấu trừ, bằng \(\dfrac{4}{11}\), dương.
\(\dfrac{0}{-6} = 0\)
Không âm, không dương.
Đáp số: chỉ có \(\dfrac{5}{-9}\) là số hữu tỉ âm
Ví dụ 4d: so sánh nhanh, không quy đồng Nâng cao
So sánh:
a) \(\dfrac{11}{23}\) và \(\dfrac{17}{33}\).
b) \(\dfrac{99}{100}\) và \(\dfrac{100}{101}\).
c) \(-\dfrac{99}{100}\) và \(-\dfrac{100}{101}\).
Lời giải:
a) Dùng số trung gian \(\dfrac{1}{2}\) (Hình 7).
Một phân số dương nhỏ hơn \(\dfrac{1}{2}\) khi hai lần tử nhỏ hơn mẫu.
\(2 \cdot 11 = 22 < 23\)
Nên \(\dfrac{11}{23} < \dfrac{1}{2}\).
\(2 \cdot 17 = 34 > 33\)
Nên \(\dfrac{17}{33} > \dfrac{1}{2}\).
Vậy \(\dfrac{11}{23} < \dfrac{17}{33}\).
b) Dùng phần bù tới 1: \(\dfrac{99}{100}\) thiếu \(\dfrac{1}{100}\), \(\dfrac{100}{101}\) thiếu \(\dfrac{1}{101}\).
\(\dfrac{1}{100} > \dfrac{1}{101}\)
Thiếu nhiều hơn thì nhỏ hơn, nên \(\dfrac{99}{100} < \dfrac{100}{101}\).
c) Đổi dấu thì đổi chiều: từ câu b suy ra \(-\dfrac{99}{100} > -\dfrac{100}{101}\).
Đáp số: a) \(\dfrac{11}{23} < \dfrac{17}{33}\); b) \(\dfrac{99}{100} < \dfrac{100}{101}\); c) \(-\dfrac{99}{100} > -\dfrac{100}{101}\)
c) \(\dfrac{99}{100} < \dfrac{100}{101}\) nên \(-\dfrac{99}{100} < -\dfrac{100}{101}\) (giữ nguyên chiều).
Hai số âm: số xa 0 hơn thì nhỏ hơn. \(\dfrac{100}{101}\) xa 0 hơn \(\dfrac{99}{100}\), nên \(-\dfrac{100}{101} < -\dfrac{99}{100}\).
Dạng 5. Sắp xếp, tìm số hữu tỉ xen giữa Nâng cao
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Có chữ "sắp xếp" nhiều số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
- Tìm một (hoặc đếm các) số hữu tỉ nằm giữa hai số cho trước.
Hướng làm
- Bước 1
Chia nhóm theo dấu: số âm → số 0 → số dương
Trong mỗi nhóm so sánh từng cặp (đổi ra số thập phân thường nhanh nhất).
Sắp xong là như đặt các số lên trục số rồi đọc từ trái sang phải.
- Bước 2
Tìm số xen giữa: đưa hai số về cùng mẫu đủ lớn (nhân thêm 2, 3… nếu tử liền nhau) rồi chọn tử ở giữa.
Ví dụ 5
a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: \(\dfrac{2}{3}\); \(-0{,}5\); \(-\dfrac{3}{4}\); \(0{,}6\); 0.
b) Tìm một số hữu tỉ nằm giữa \(\dfrac{1}{3}\) và \(\dfrac{1}{2}\).
c) Tìm phân số có tử bằng \(-10\), mẫu là số tự nhiên, nằm giữa \(-\dfrac{5}{6}\) và \(-\dfrac{5}{7}\).
Lời giải:
a) Nhóm âm: \(-\dfrac{3}{4} = -0{,}75 < -0{,}5\).
Nhóm dương: \(0{,}6 < 0{,}67 \approx \dfrac{2}{3}\).
Số 0 đứng giữa hai nhóm (Hình 8).
Thứ tự: \(-\dfrac{3}{4}; -0{,}5; 0; 0{,}6; \dfrac{2}{3}\).
b) Mẫu chung 6: \(\dfrac{2}{6}\) và \(\dfrac{3}{6}\), tử liền nhau nên chưa thấy số ở giữa.
Nhân đôi cả tử và mẫu: \(\dfrac{4}{12}\) và \(\dfrac{6}{12}\), chọn \(\dfrac{5}{12}\) (Hình 9).
c) Đề cho sẵn tử nên quy đồng tử về \(-10\)
\(-\dfrac{5}{6} = \dfrac{-10}{12}\)
\(-\dfrac{5}{7} = \dfrac{-10}{14}\).
Mẫu nằm giữa 12 và 14 là 13, được \(\dfrac{-10}{13}\).
Kiểm: cùng tử âm, mẫu dương càng lớn thì phân số càng gần 0, tức càng lớn, nên \(\dfrac{-10}{12} < \dfrac{-10}{13} < \dfrac{-10}{14}\).
Đáp số: a) \(-\dfrac{3}{4}; -0{,}5; 0; 0{,}6; \dfrac{2}{3}\). b) \(\dfrac{5}{12}\) (còn nhiều số khác). c) \(\dfrac{-10}{13}\)
Mẹo phân số trung gian Nâng cao: nếu \(\dfrac{a}{b} < \dfrac{c}{d}\) (\(b, d > 0\)) thì cộng tử với tử, mẫu với mẫu được \(\dfrac{a + c}{b + d}\), luôn nằm giữa hai số đó. Với \(\dfrac{1}{3}\) và \(\dfrac{1}{2}\): \(\dfrac{1 + 1}{3 + 2} = \dfrac{2}{5}\).
"\(\dfrac{2}{6}\) và \(\dfrac{3}{6}\) có tử liền nhau nên không có số hữu tỉ nào ở giữa."
Đổi sang mẫu lớn hơn thì lại có chỗ trống. Giữa hai số hữu tỉ khác nhau luôn có vô số số hữu tỉ.
Ví dụ 5b: sắp xếp các số âm cùng mẫu, cùng tử
Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
a) \(\dfrac{-7}{13}\); \(\dfrac{-2}{13}\); \(\dfrac{-11}{13}\); \(\dfrac{-5}{13}\).
b) \(\dfrac{-4}{7}\); \(\dfrac{-4}{3}\); \(\dfrac{-4}{9}\); \(\dfrac{-4}{5}\).
Lời giải:
a) Cùng mẫu dương 13: so các tử.
\(-2 > -5 > -7 > -11\)
Nên:
\(\dfrac{-2}{13} > \dfrac{-5}{13} > \dfrac{-7}{13} > \dfrac{-11}{13}\).
b) Cùng tử âm \(-4\): mẫu dương càng lớn thì phân số càng gần 0, tức càng lớn.
\(9 > 7 > 5 > 3\)
Nên:
\(\dfrac{-4}{9} > \dfrac{-4}{7} > \dfrac{-4}{5} > \dfrac{-4}{3}\).
Kiểm tra lại: \(-0{,}44 > -0{,}57 > -0{,}8 > -1{,}33\) ✓.
Đáp số: a) \(\dfrac{-2}{13}; \dfrac{-5}{13}; \dfrac{-7}{13}; \dfrac{-11}{13}\). b) \(\dfrac{-4}{9}; \dfrac{-4}{7}; \dfrac{-4}{5}; \dfrac{-4}{3}\)
b) Cùng tử thì mẫu lớn hơn là phân số nhỏ hơn, nên \(\dfrac{-4}{9}\) nhỏ nhất.
Quy tắc đó chỉ đúng với phân số dương. Với tử âm thì ngược lại: mẫu lớn hơn thì phân số gần 0 hơn, tức lớn hơn.
Ví dụ 5c: đếm các phân số có mẫu cho trước nằm giữa hai số
a) Có bao nhiêu phân số dạng \(\dfrac{a}{12}\) (\(a\) là số nguyên) lớn hơn \(-\dfrac{3}{4}\) và nhỏ hơn \(-\dfrac{1}{3}\)?
b) Tìm các phân số có mẫu là 20, tử là số nguyên, lớn hơn \(-\dfrac{2}{7}\) và nhỏ hơn \(-\dfrac{1}{7}\).
Lời giải:
a) Đổi hai số về mẫu 12: \(-\dfrac{3}{4} = \dfrac{-9}{12}\)
\(-\dfrac{1}{3} = \dfrac{-4}{12}\).
Cần \(-9 < a < -4\)
Tức \(a \in \{-8; -7; -6; -5\}\)
Có 4 phân số (Hình 10).
b) Mẫu chung của 7 và 20 là 140: \(-\dfrac{2}{7} = \dfrac{-40}{140}\)
\(\dfrac{a}{20} = \dfrac{7a}{140}\)
\(-\dfrac{1}{7} = \dfrac{-20}{140}\).
Cần \(-40 < 7a < -20\).
Các bội của 7 trong khoảng này là \(-35; -28; -21\), ứng với \(a = -5; -4; -3\).
Kiểm tra lại: \(\dfrac{-5}{20} = -0{,}25\)
\(\dfrac{-3}{20} = -0{,}15\)
Đều nằm giữa \(-0{,}286\) và \(-0{,}143\) ✓.
Đáp số: a) 4 phân số. b) \(\dfrac{-5}{20}; \dfrac{-4}{20}; \dfrac{-3}{20}\)
a) Đếm cả hai đầu: \(a\) từ \(-9\) tới \(-4\), có 6 phân số.
Đề yêu cầu lớn hơn và nhỏ hơn (không bằng), nên bỏ hai đầu \(-9\) và \(-4\): còn 4 phân số.
Ví dụ 5d: so sánh khi số cho bằng chữ
Cho hai số hữu tỉ \(x = \dfrac{a}{b}\), \(y = \dfrac{c}{d}\) với \(b, d\) là các số nguyên dương. Biết \(ad - bc = 2\). So sánh \(x\) và \(y\).
Lời giải:
Quy đồng mẫu dương \(bd\)
\(x = \dfrac{ad}{bd}\)
\(y = \dfrac{bc}{bd}\).
\(ad - bc = 2 > 0\)
Nên \(ad > bc\).
Hai phân số cùng mẫu dương, tử lớn hơn thì lớn hơn: \(x > y\).
Thử bằng số: \(x = \dfrac{1}{1}\)
\(y = \dfrac{1}{3}\)
\(ad - bc = 1 \cdot 3 - 1 \cdot 1 = 2\) và \(1 > \dfrac{1}{3}\) ✓.
Đáp số: \(x > y\)
Dạng 6. Tìm điều kiện để số hữu tỉ dương, âm, nguyên Nâng cao
Nhận biết
Đề có một trong các dấu hiệu:
- Phân số có chữ ở tử hoặc mẫu: \(\dfrac{a - 3}{4}\), \(\dfrac{n + 3}{n + 1}\).
- Hỏi "khi nào" (với giá trị nào) số đó dương, âm, bằng 0, hoặc là số nguyên.
- Mẫu có chữ thì nhớ điều kiện mẫu khác 0.
Hướng làm
- Bước 1
Mẫu dương thì dấu của phân số là dấu của tử.
Mẫu âm thì đổi về mẫu dương trước: \(\dfrac{2a - 1}{-3} = \dfrac{1 - 2a}{3}\).
Nhớ: \(\dfrac{a}{b} > 0\) khi \(a, b\) cùng dấu, \(\dfrac{a}{b} < 0\) khi \(a, b\) trái dấu.
- Bước 2
Muốn là số nguyên: tách phần nguyên, ví dụ \(\dfrac{n + 3}{n + 1} = 1 + \dfrac{2}{n + 1}\)
Rồi cho mẫu là ước của phần còn lại.
Ví dụ 6
a) Với số nguyên \(a\) nào thì \(x = \dfrac{a - 3}{4}\) là số hữu tỉ âm? Bằng 0?
b) Tìm số nguyên \(n\) để \(\dfrac{n + 3}{n + 1}\) là số nguyên.
Lời giải:
a) Mẫu 4 dương.
\(x < 0\) khi \(a - 3 < 0\), tức \(a < 3\).
\(x = 0\) khi \(a = 3\).
b) \(\dfrac{n + 3}{n + 1} = \dfrac{(n + 1) + 2}{n + 1} = 1 + \dfrac{2}{n + 1}\).
Cần \(n + 1\) là ước của 2 (kể cả ước âm): \(n + 1 \in \{1; -1; 2; -2\}\).
Xét từng trường hợp và thử lại:
| \(n + 1\) | \(1\) | \(-1\) | \(2\) | \(-2\) |
| \(n\) | \(0\) | \(-2\) | \(1\) | \(-3\) |
| \(\dfrac{n + 3}{n + 1}\) | \(\dfrac{3}{1} = 3\) | \(\dfrac{1}{-1} = -1\) | \(\dfrac{4}{2} = 2\) | \(\dfrac{0}{-2} = 0\) |
Đáp số: a) \(a < 3\); \(a = 3\). b) \(n \in \{-3; -2; 0; 1\}\)
"\(n + 1\) là ước của 2 nên \(n + 1 \in \{1; 2\}\)."
Ước của một số nguyên gồm cả ước âm: \(\{\pm 1; \pm 2\}\).
Ví dụ 6b: mẫu là số âm
Cho số hữu tỉ \(x = \dfrac{2m - 5}{-3}\) với \(m\) là số nguyên.
a) Với giá trị nào của \(m\) thì \(x\) là số dương? Số nguyên \(m\) lớn nhất là bao nhiêu?
b) Với giá trị nào của \(m\) thì \(x\) là số âm? Số nguyên \(m\) nhỏ nhất là bao nhiêu?
Lời giải:
Đổi về mẫu dương: \(x = \dfrac{2m - 5}{-3} = \dfrac{5 - 2m}{3}\) (Hình 11).
a) Mẫu 3 dương, nên \(x > 0\) khi \(5 - 2m > 0\), tức \(2m < 5\).
Vì \(m\) nguyên nên \(m \le 2\)
Lớn nhất là \(m = 2\).
b) \(x < 0\) khi \(5 - 2m < 0\), tức \(2m > 5\).
Vì \(m\) nguyên nên \(m \ge 3\)
Nhỏ nhất là \(m = 3\).
Kiểm tra lại: \(m = 2\)
\(x = \dfrac{-1}{-3} = \dfrac{1}{3} > 0\) ✓
\(m = 3\)
\(x = \dfrac{1}{-3} < 0\) ✓.
Đáp số: a) \(m \le 2\), lớn nhất \(m = 2\). b) \(m \ge 3\), nhỏ nhất \(m = 3\)
Mẫu \(-3\) vẫn để nguyên: \(x > 0\) khi \(2m - 5 > 0\), tức \(m \ge 3\).
Mẫu âm thì dấu của phân số ngược với dấu của tử. Đổi về mẫu dương trước: \(x = \dfrac{5 - 2m}{3}\), \(x > 0\) khi \(m \le 2\).
Ví dụ 6c: mẫu có hệ số, phải thử lại từng giá trị
Tìm số nguyên \(a\) khác 0 để \(x = \dfrac{a + 4}{2a}\) là số nguyên.
Lời giải:
Nếu \(x\) là số nguyên thì \(a + 4\) chia hết cho \(2a\), nên cũng chia hết cho \(a\).
Mà \(a\) chia hết cho \(a\), nên 4 chia hết cho \(a\).
Vậy \(a\) là ước của 4: \(a \in \{1; -1; 2; -2; 4; -4\}\).
Đây mới là điều kiện cần, phải thử lại từng giá trị:
| \(a\) | \(1\) | \(-1\) | \(2\) | \(-2\) | \(4\) | \(-4\) |
| \(\dfrac{a + 4}{2a}\) | \(\dfrac{5}{2}\) | \(-\dfrac{3}{2}\) | \(\dfrac{3}{2}\) | \(-\dfrac{1}{2}\) | \(1\) | \(0\) |
| Nguyên? | không | không | không | không | có | có |
Chỉ có \(a = 4\) và \(a = -4\) cho \(x\) nguyên.
Đáp số: \(a \in \{-4; 4\}\)
\(a\) là ước của 4 nên nhận cả 6 giá trị \(\pm 1; \pm 2; \pm 4\).
\"\(a\) là ước của 4\" chỉ là điều kiện cần, vì mẫu là \(2a\) chứ không phải \(a\). Thử lại từng giá trị: chỉ \(a = \pm 4\) thỏa mãn.
Tổng kết các dạng
Thấy gì, dùng gì
| Dấu hiệu trong đề | Cách làm | Bẫy hay gặp |
|---|---|---|
| "Số nào là số hữu tỉ", kí hiệu thuộc, không thuộc, tập con (Dạng 1) | Thử viết thành phân số có tử, mẫu nguyên, mẫu khác 0 | Cho rằng 0 không phải số hữu tỉ; nhận phân số có mẫu 0 |
| "Biểu diễn trên trục số", nằm giữa hai số nguyên nào, xa 0 nhất (Dạng 2) | Đổi về mẫu dương; mẫu cho số phần chia, tử cho số phần đếm và chiều đếm | Chia theo tử; để nguyên mẫu âm; nhầm "xa 0" với "lớn" |
| "Số đối", nhiều dấu trừ chồng nhau (Dạng 3) | Đếm dấu trừ để rút gọn, rồi đổi dấu | Nhầm số đối với số nghịch đảo |
| "So sánh"; số viết khác dạng; bài nhiệt độ, độ cao âm (Dạng 4) | Xét dấu trước; quy đồng mẫu dương hoặc đổi ra số thập phân; so sánh nhanh bằng số trung gian, phần bù | Hai số âm mà giữ chiều như số dương |
| "Sắp xếp"; tìm hoặc đếm số nằm giữa (Dạng 5) | Chia nhóm âm, 0, dương; đưa về cùng mẫu (hoặc cùng tử) rồi chọn các tử ở giữa | Tử âm: coi mẫu lớn hơn là nhỏ hơn; đếm cả hai đầu |
| Phân số có chữ; hỏi khi nào dương, âm, nguyên (Dạng 6) | Đổi về mẫu dương rồi xét dấu tử; số nguyên: tìm điều kiện cần rồi thử lại | Mẫu âm mà xét dấu theo tử; quên ước âm; không thử lại |
HomeStudy